Lò sốt đốt sinh khối quay lại: Sự khác biệt cốt lõi giữa thanh lò sốt loại S, thanh rộng và loại T
Lò sốt đốt sinh khối quay lại: Sự khác biệt cốt lõi giữa thanh lò sốt loại S, thanh rộng và loại T Cấu trúc ăn khớp hình dạng, lượng gió, rò rỉ xỉ, đẩy liệu nhiễu loạn, nhiên liệu phù hợp của ba loại hoàn toàn khác nhau, đây là ba thanh lò sốt thường dùng nhất của lò sốt quay lại, dưới đây giải thích riêng, kèm theo khuyến nghị lựa chọn, thuận tiện cho bạn giải thích cho khách hàng nước ngoài.
- Thanh lò sốt loại S Đặc điểm cấu trúc Hai mặt cong S chồng lên nhau ăn khớp; khi thanh lò sốt hoạt động / cố định trượt lệch xen kẽ, bề mặt chồng luôn tạo thành phong kín mê cung. ✅ Ưu điểm Tỷ lệ rò rỉ liệu thấp nhất, rất phù hợp với sinh khối mịn: Trấu, mùn cưa, rơm nghiền, vỏ cọ; hạt nhỏ không dễ rơi ra từ khe hở; Quá trình trượt tự động có đảo liệu nhẹ, nhiễu loạn lớp liệu; Khe hở đều, phân phối gió sơ cấp ổn định; Không dễ kẹt liệu, lựa chọn ưu tiên trong điều kiện nhiều bụi. ❌ Nhược điểm Khe hở gió hơi nhỏ, tổng lượng gió thấp; khi lớp liệu hàm ẩm cao, mùn cưa khối lớn dễ thiếu oxy. Phù hợp điều kiện Lò hơi hơi nước / nước nóng sinh khối quy mô nhỏ và vừa; nhiên liệu thiên về mịn, nhiều bụi, yêu cầu ít rò rỉ xỉ; Sử dụng lớn cho lò hơi sinh khối quay lại SZW 6–25t/h.
- Thanh rộng (Thanh lò sốt quay lại mặt phẳng rộng, chồng lên nhau thẳng)
; dự án cải tạo chi phí thấp.
3. Thanh lò sốt loại T (Cấu trúc gân chữ T, tăng cường gió)
Đặc điểm cấu trúc
Mặt cắt ngang hình chữ T, mặt trước chịu nhiên liệu, gân dọc phía dưới tăng cường làm mát; giữa các thanh lò sốt tạo thành kênh gió thẳng.
✅ Ưu điểm
Lượng gió lớn nhất, thông khí tốt nhất; lớp liệu dày, nhiên liệu sinh khối hàm ẩm cao cung cấp oxy đầy đủ, đốt đầy đủ;
Gân tản nhiệt mặt sau lớn, hiệu quả làm mát bằng không khí tốt, chịu nhiệt, vùng đốt chính không dễ cháy hư;
Khi đẩy liệu, đảo lớp liệu mạnh hơn, phù hợp với nhiên liệu dễ kết xỉ.
❌ Nhược điểm
Khe hở lớn, rò rỉ xỉ sinh khối nhỏ nhất nghiêm trọng; trấu thuần túy, mùn cưa mịn không khuyến nghị sử dụng toàn bộ.
Phù hợp điều kiện
Mùn cưa hàm ẩm cao, vỏ cây, khối ép rơm; vùng đốt chính lò sốt quay lại sinh khối công suất lớn; điều kiện nhiên liệu hạt thiên về lớn, tỷ lệ bột mịn không cao.




