Ghi lò dạng dầm ngang
Giới thiệu sản phẩm
Ghi lò dạng dầm ngang là loại tấm ghi dầm ngang mới có cửa thoát khí xiên áp dụng cho tấm ghi dầm ngang. Loại tấm ghi này khác với hướng thoát khí thẳng đứng lên trên của tấm ghi hiện có. Hướng thoát khí của lỗ thông gió trên tấm ghi dầm ngang thoát khí xiên tạo một góc so với phương thẳng đứng. Tốc độ ngang khi gió thông gió rời khỏi tấm ghi thuận lợi cho sự khuếch tán ngang của gió trong lớp than, hiệu quả trộn than và không khí, đồng thời giảm than lọt qua ghi.
Phạm vi áp dụng và yêu cầu
Phạm vi ứng dụng
Ghi dạng dầm ngang là thiết bị đốt lớp cơ khí hóa, gọn nhẹ và công nghệ tiên tiến. Ghi dầm ngang phù hợp cho lò hơi có sản lượng bốc hơi 20~40 t/h trở lên. Khác biệt chính về kết cấu so với ghi xích là dùng nhiều dầm cứng. Tấm ghi được lắp vào rãnh tương ứng của dầm, dầm được cố định trên xích dẫn động. Xích dẫn động thường là hai (khi ghi rất rộng có thể lắp nhiều xích), được dẫn động bởi bánh xích lắp trên trục trước (trục chủ động). Được sử dụng rộng rãi trong các lò hơi lớn, thiết bị sưởi, sấy và thiết bị đặc biệt khác. Thích hợp đốt than đá, than non và than bùn; thiết bị đốt thiết kế đặc biệt có thể dùng nhiên liệu khác như bã mía, các loại rác,…
Yêu cầu sử dụng
Môi trường (nhiên liệu) dùng cho ghi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Kích thước hạt than tối đa không quá 40mm, trong đó hàm lượng vụn than 0
5mm không quá 50%, hàm lượng vụn than 030mm nhỏ hơn 25%. - Độ ẩm than nhỏ hơn 20%, tốt nhất là 8~12%.
- Hàm lượng tro than nhỏ hơn 30%, nhưng không nhỏ hơn 10%, hàm lượng chất bốc không nhỏ hơn 20%.
- Nhiệt độ chảy của tro than lớn hơn 1250 ℃.
- Độ kết dính (coking) không mạnh.
- Nhiệt trị thấp của than lớn hơn 4350 kcal/kg.
- Nếu các yêu cầu môi trường trên mâu thuẫn với yêu cầu của thiết bị cấp than, lấy yêu cầu cao nhất.
Nhiệt độ không khí sơ cấp dùng cho ghi này không quá 200 ℃.
Đặc điểm kết cấu
Toàn bộ ghi gồm các bộ phận: (1) Giá đỡ; (2) Xích lò; (3) Thiết bị thải tro; (4) Gioăng bên; (5) Ống dẫn gió vào; (6) Khối dẫn hướng sau; (7) Thiết bị chắn gió trước; (8) Cụm trục; (9) Cụm phễu than
Thông số mẫu
| Sản lượng bốc hơi lò | Diện tích hiệu dụng ghi m² | Chiều dài hiệu dụng ghi mm | Chiều rộng hiệu dụng ghi mm | Mô men trục dẫn động N.m | Chế độ vào gió | Tỷ lệ tiết diện thông gió % | Trở lực thông gió pa |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 20 t/h | 23.29 | 6830 | 3410 | 20000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 40 t/h | 35.38 | 7800 | 4550 | 30000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 65 t/h | 57.6 | 8150 | 6960 | 50000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 75 t/h | 63.7 | 7503 | 8490 | 70000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 80 t/h | 71.2 | 8360 | 8518 | 60000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 90 t/h | 80 | 9373 | 8540 | 70000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 100 t/h | 97.71 | 9165 | 9570 | 90000 | hai bên sườn | 8.5 | 1000 |
| 130 t/h | 126.66 | 9590 | 13210 | Hai hộp giảm tốc | Buồng khí đẳng áp | 8.5 | 1000 |
| 160 t/h | 153.17 | 10458 | 14700 | Hai hộp giảm tốc | Buồng khí đẳng áp | 8.5 | 1000 |
| 200 t/h | 185.94 | 10458 | 17780 | Hai hộp giảm tốc | Buồng khí đẳng áp | 8.5 | 1000 |
| 260 t/h | 248.4 | 13500 | 18400 | Hai hộp giảm tốc | Buồng khí đẳng áp | 8.5 | 1000 |
| 300 t/h | 295.2 | 14260 | 20700 | Hai hộp giảm tốc | Buồng khí đẳng áp | 8.5 | 1000 |
Kết cấu và đặc tính
Giá đỡ gồm các tấm vách trái phải và dầm ngang trước, giữa, sau. Giữa các dầm, thiết bị thải tro và vách ngăn buồng khí tạo thành nhiều buồng khí dung tích lớn tương đối kín; nhờ đó điều chỉnh được lượng gió từng khu vực trên bề mặt ghi để đạt cháy hoàn toàn nhiên liệu.
Xích gồm mắt xích, con lăn, khối dẫn hướng trung gian, trục xích, vòng chặn, trục chốt,… Mắt xích được đúc sẵn lỗ rãnh bắt bu lông, dầm được cố định bằng bu lông.
Ghi được dẫn động bởi trục chủ động ở một đầu không có trục bị động, đầu kia trang bị thiết bị dẫn hướng; quá trình chuyển tiếp xích giữa ray dẫn hướng trên và ray dẫn hướng dưới được hoàn thành bởi trục chủ động và thiết bị dẫn hướng. Mô men trục chủ động được cung cấp bởi hộp giảm tốc ghi thông qua khớp nối.
Gioăng bên là gioăng bên kênh dẫn dòng vuông góc ngang, gioăng bên tấm ghi, hai đường gioăng tăng độ an toàn và độ tin cậy vận hành.
Thiết bị thải tro kiểu đẩy kéo; Đẩy kéo tay cầm cửa thải tro, mở cửa thải tro, xả tro mịn và than tích tụ trong buồng khí.
Thiết bị cấp than phân lớp được ứng dụng rộng rãi trong cụm phễu than; than vào lò tơi và phân lớp, cháy hoàn toàn; nâng cao hiệu suất nhiệt của lò hơi.
Ghi có kết cấu gọn, bố trí hợp lý; xích ghi chuyển động trong ray dẫn hướng kín, không chịu nhiệt độ cao mà chỉ chịu lực căng chuyển động ghi; tấm ghi làm bằng vật liệu chịu nhiệt tiếp xúc với than cháy nhiệt độ cao trên dầm, khi nung nóng không chịu ứng suất, do đó kéo dài tuổi thọ ghi.
Ghi không có trục sau và thanh sắt hình đại bàng, giảm tỷ lệ hỏng hóc phía sau ghi khi vận hành và nâng cao hiệu quả vận hành.
Xích ghi vận hành ở trạng thái căng, không vồng lên hay trèo; chuyển động xích là ma sát lăn, yêu cầu mô men chạy thấp và độ ồn thấp.
Độ kín tổng thể ghi tốt; ngăn lọt khí và rò khí giữa các buồng khí. Lượng gió mỗi buồng khí có thể điều chỉnh riêng, tiện lợi và thực dụng.
Bề mặt ghi phẳng, các tấm ghi chồng lên nhau bố trí khít, ngăn than lọt và rơi; dễ dàng thay ghi không cần dừng lò.
Ưu điểm
- Kết cấu cứng vững, tấm ghi không bị nung nóng, dầm và xích không bị nung nóng, an toàn và bền hơn;
- Diện tích hiệu dụng ghi lớn, trở lực nhỏ, lượng gió phân bố đều;
- Chuyển động xích là ma sát lăn, yêu cầu mô men chạy thấp và độ ồn ma sát thấp;
- Độ kín tổng thể ghi tốt, ngăn lọt khí và rò khí giữa các buồng khí; lượng gió mỗi buồng khí điều chỉnh riêng, tiện lợi và thực dụng;
- Bề mặt ghi phẳng, các khối ghi chồng lên nhau bố trí khít, không dễ lọt than và rơi, mảnh ghi dễ thay không cần dừng lò;
- Tiết diện thông gió của ghi lớn, thường lên đến 10%–17%, cháy cực kỳ triệt để;
- Ghi không có trục sau và thanh sắt hình đại bàng, khiến phía sau ghi khó hỏng trong lò.











