Ghi lò xích dạng vảy
Giới thiệu sản phẩm
Bề mặt ghi của ghi lò kiểu vảy thường gồm 4~12 xích song song (tương tự kết cấu xích trên xe đạp). Mỗi xích dùng bu lông cuốc xâu các xích con gồm vòng lớn, vòng nhỏ, vòng đệm, lót,… lại với nhau. Các tấm ghi được lắp trên xích qua các thanh kẹp, xếp gấp qua lại, khít nhau và có hình vảy cá. Khi tấm ghi chuyển đến đuôi và lật xuống hành trình rỗng, nhờ trọng lượng bản thân lần lượt lật úp xuống treo ngược trên thanh kẹp, tự động loại tro và làm mát. Các xích liền kề được nối với ống bọc bằng thanh kéo để giữ khoảng cách giữa các xích không đổi.
Phạm vi áp dụng và yêu cầu
Phạm vi ứng dụng
Ghi này là thiết bị đốt lớp của lò hơi cơ khí hóa, phù hợp cho lò hơi có sản lượng bốc hơi 10~60 t/h. Có thể đốt than đá, than non và than bùn. Dùng phễu than để than tự rơi; cũng có thể lắp máy cấp than bằng gió, hoặc đảo ngược ghi lắp máy rải bằng gió cơ khí để trở thành phiên bản cơ khí hóa của buồng cháy lơ lửng.
Yêu cầu sử dụng
Chất lượng than dùng cho ghi này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Kích thước hạt than tối đa không quá 40mm; hàm lượng bụi than 0~3mm nhỏ hơn 30%;
- Độ ẩm khô nhỏ hơn 20%;
- Hàm lượng tro khô không quá 30%, nhưng không nhỏ hơn 10%;
- Nhiệt độ biến dạng tro lớn hơn 1250 ℃;
- Độ kết dính (coking) không mạnh.
- Nếu các yêu cầu chất lượng than trên mâu thuẫn với yêu cầu chất lượng than của thiết bị cấp than, lấy yêu cầu cao nhất.
Nhiệt độ không khí dùng một lần cho ghi này không quá 200 ℃ (với than antraxit không quá 160 ℃).
Đặc điểm kết cấu
Toàn bộ ghi chia làm bảy bộ phận: (1) Trục chủ động; (2) Trục bị động; (3) Giá đỡ (giá đỡ kết cấu liền khối, có tấm đỡ tro thấp và thanh ma sát); (4) Xích lò; (5) Phễu than; (6) Cửa chắn gió trước; (7) Chặn xỉ. Thiết bị cấp gió của thiết bị cấp than và hộp bánh răng ghi không thuộc ghi này.
Thông số mẫu
| Sản lượng bốc hơi lò | Diện tích hiệu dụng ghi m² | Chiều rộng hiệu dụng ghi mm | Chiều dài trục ra (đến tâm ghi) mm | Đường kính đầu trục ra mm | Số buồng khí |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 t/h | 3.04 | 1040 | 802 | Φ60 | 3 |
| 4 t/h | 5.97 | 1332 | 1050 | Φ80 | 5 |
| 6 t/h | 7.36 | 1560 | 1089 | Φ80 | 5 |
| 8 t/h | 8.26 | 2000 | 1425 | Φ80 | 4 |
| 10 t/h | 10.5 | 2000 | 1470 | Φ95 | 6 |
| 15 t/h | 15.57 | 2664 | 1835 | Φ100 | 5 |
| 20 t/h | 22.08 | 3434 | 2079 | Φ120 | 6 |
| 30 t/h | 27.39 | 3804 | 2400 | Φ130 | 6 |
| 40 t/h | 35.44 | 4544 | 2771 | Φ130 | 7 |
Kết cấu và đặc tính
Mặt làm việc của ghi, tức phần bề mặt ghi, có nhiều thanh ghi xếp xiên liên tục dạng vảy, tiết diện thông gió 8%–10%.
Đặc điểm kết cấu của xích lò là có nhiều xích, xích được cố định trên xích lò bằng nhóm năm cột thanh kẹp. Xích lò được cố định bằng trục dài và lót xâu chuỗi, giữa các xích lò xâu con lăn. Con lăn ăn khớp với răng trên bánh chủ, bánh xích truyền động quay. Vận hành ghi do bánh chủ động đẩy, bánh bị động trượt.
Bên trong ghi áp dụng cấp gió theo phân đoạn. Dọc theo ghi chia thành nhiều buồng khí dung tích lớn, mỗi buồng nối riêng với ống cấp gió. Gió vào buồng khí giảm tốc độ do khuếch tán và phân bố đều trong buồng. Trên ống cấp gió có cửa bướm để điều tiết áp suất trong buồng khí.
Thiết bị thải tro của buồng khí dùng cửa thả tro đẩy kéo và thanh kéo. Khi xoay hoặc đẩy tay cầm cửa thả tro, tro rơi xuống xích lò phía dưới. Xích lò chuyển động trên tấm đáy dưới đẩy tro ra phía trước ghi rơi vào phễu tro hoặc máng xỉ. Tro cũng có thể được thải thủ công. Tay đẩy đặt ngoài ống cấp gió xuyên qua ống cấp gió, bố trí khớp với ống cấp gió, tức khi cấp gió một bên thì thải tro một bên; cấp gió hai bên thì thải tro hai bên; cấp gió một bên, thải tro hai bên.
Gioăng giữa hai bên xích lò và giá đỡ dùng kết cấu mê cung hoặc tiếp xúc, và đặt các khối than để tránh rò rỉ sang hai bên ghi.
Thiết bị chặn xỉ dùng thiết bị chặn xỉ thanh sắt hình đại bàng. Chặn xỉ, tức thanh sắt hình đại bàng, đặt sau trục bị động, đầu của nó tựa lên xích lò nhờ trọng lượng bản thân, phần dưới lắp trên giá hàn với giá đỡ ghi.
Để đáp ứng nhu cầu kiểm tra, bảo trì và thông gió thông thường, trên mặt nghiêng phía trên cửa chắn gió trước có lắp cửa kiểm tra. Nếu cần thông gió tự nhiên, có thể mở cửa chắn gió và cửa thả tro của buồng khí.
Phễu than lắp trên tấm vách hai bên giá đỡ. Trong phễu than có cửa than. Độ dày lớp than được điều chỉnh bằng nâng hạ cửa than.
Ưu điểm
- Lớp than tiếp xúc toàn bộ bề mặt ghi, nhưng xích không bị nung nóng trực tiếp, vận hành an toàn tin cậy;
- Khe hở ghi rất nhỏ, ít than lọt; tấm ghi mỏng và điều kiện làm mát tốt;
- Có thể thay thế mà không cần dừng lò hơi;
- Do kết cấu xích linh hoạt, khi răng nhông trên trục chủ động hơi không đều, độ căng tự điều chỉnh để duy trì ăn khớp tốt.













