
▌Giới thiệu sản phẩm
Bề mặt ghi của ghi kiểu vảy thường gồm 4~12 xích song song (tương tự kết cấu xích trên xe đạp). Mỗi xích dùng bu lông cuốc để xâu nhiều xích gồm vòng lớn, vòng nhỏ, vòng đệm, tấm lót và các chi tiết khác lại với nhau. Các tấm ghi được lắp trên xích thông qua nẹp, gấp qua lại, khít với nhau tạo thành hình vảy cá. Khi tấm ghi di chuyển đến cuối và lật xuống hành trình rỗng, nó sẽ tự lật nhờ trọng lượng bản thân và treo ngược trên nẹp, tự động loại bỏ tro và được làm mát. Mỗi xích liền kề được nối với ống lót bằng thanh kéo để giữ khoảng cách giữa các xích không đổi.
▌Phạm vi áp dụng và yêu cầu
(一)Phạm vi áp dụng
Ghi này là thiết bị đốt lớp cơ giới hóa của lò hơi, áp dụng cho lò hơi có công suất bốc hơi 10~60t/h. Có thể đốt than bitum, than non và than bùn. Dùng phễu than để tự động rơi than; cũng có thể trang bị cấp gió và máy cấp than, hoặc ghi có thể đảo ngược và trang bị máy rải than cơ giới bằng gió để trở thành phiên bản cơ giới hóa của buồng đốt lửa lửng.
(二)Yêu cầu sử dụng
Chất lượng than sử dụng trong ghi này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) Kích thước hạt tối đa của than không được vượt quá 40mm; hàm lượng bụi than 0~3mm phải nhỏ hơn 30%;
(2) Độ ẩm khô phải nhỏ hơn 20%;
(3) Độ ẩm khô không quá 30%, nhưng không nhỏ hơn 10%;
(4) Nhiệt độ biến dạng của tro phải lớn hơn 1250 ℃;
(5) Mức độ đóng cốc không mạnh.
(6) Nếu các yêu cầu về chất lượng than trên mâu thuẫn với yêu cầu về chất lượng than của thiết bị cấp than, thì lấy yêu cầu cao hơn.
Nhiệt độ gió một lần sử dụng trong ghi này không được vượt quá 200 ℃ (đối với than antraxit, không được vượt quá 160 ℃)
▌Đặc điểm kết cấu
Toàn bộ ghi được chia thành bảy phần: (1) trục truyền động; (2) trục bị động; (3) giá đỡ; (giá đỡ có kết cấu liền khối, với tấm đỡ tro và dải ma sát); (4) xích lò; (5) phễu than; (6) cửa gió phía trước; (7) bộ chặn xỉ. Thiết bị cấp gió của máy cấp than và hộp số ghi không nằm trong ghi này.
▌Thông số mẫu
| Sản lượng hơi lò hơi | Diện tích hiệu dụng của ghi m2 | Chiều rộng hiệu dụng của ghi mm | Chiều dài trục ra (đến tâm ghi) mm | Đường kính đầu trục ra mm | Số buồng gió |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 t/h | 3.04 | 1040 | 802 | Φ60 | 3 |
| 4 t/h | 5.97 | 1332 | 1050 | Φ80 | 5 |
| 6 t/h | 7.36 | 1560 | 1089 | Φ80 | 5 |
| 8 t/h | 8.26 | 2000 | 1425 | Φ80 | 4 |
| 10 t/h | 10.5 | 2000 | 1470 | Φ95 | 6 |
| 15 t/h | 15.57 | 2664 | 1835 | Φ100 | 5 |
| 20 t/h | 22.08 | 3434 | 2079 | Φ120 | 6 |
| 30 t/h | 27.39 | 3804 | 2400 | Φ130 | 6 |
| 40 t/h | 35.44 | 4544 | 2771 | Φ130 | 7 |
▌Kết cấu và đặc tính
(1) Mặt làm việc của ghi, tức phần bề mặt ghi, có nhiều thanh ghi xếp liên tục và nghiêng dạng vảy, mặt cắt thông gió là 8% - 10%.
(2) Đặc điểm kết cấu của xích lò là có nhiều xích, xích được cố định trên xích lò bằng một nhóm năm trụ nẹp. Xích lò được cố định bằng trục dài và tấm lót nối tiếp, con lăn được xâu giữa các xích lò. Con lăn ăn khớp với răng trên bánh chính, bánh xích của lò truyền động quay. Hoạt động của ghi được đẩy bởi bánh truyền động, bánh bị động trượt.
(3) Bên trong ghi sử dụng cấp gió phân đoạn. Ghi được chia thành nhiều buồng gió dung tích lớn dọc theo chiều dài, mỗi buồng gió được nối riêng với ống cấp gió. Gió vào buồng gió giảm tốc độ do khuếch tán và lấp đầy đều buồng gió. Trên ống cấp gió có cửa bướm để điều chỉnh áp suất gió trong buồng gió.
(4) Thiết bị xả tro của buồng gió dùng cửa xả tro kiểu đẩy-kéo và thanh kéo. Khi xoay hoặc đẩy tay cầm cửa xả tro, tro sẽ rơi xuống xích lò dưới. Xích lò di chuyển trên tấm đáy dưới để đẩy tro về phía trước ghi và rơi vào phễu tro hoặc máng xỉ. Tro cũng có thể được loại bỏ thủ công. Tay cầm đẩy được đặt bên ngoài ống cấp gió xuyên qua ống cấp gió, và bố trí của nó khớp với ống cấp gió, tức là khi cấp gió từ một bên thì xả tro từ một bên; khi cấp gió từ hai bên thì xả tro từ hai bên; cấp gió một bên, xả tro hai bên.
(5) Gioăng kín giữa hai bên xích lò và giá đỡ dùng kết cấu mê cung hoặc tiếp xúc, các cục than được đặt để rò vào hai bên ghi.
(6) Thiết bị giữ xỉ dùng thiết bị giữ xỉ sắt đại bàng. Bộ chặn xỉ, tức sắt đại bàng, được đặt phía sau trục bị động, đầu của nó ép lên xích lò bằng trọng lượng bản thân, phần dưới lắp trên giá, hàn với giá đỡ ghi.
(7) Để đáp ứng nhu cầu kiểm tra, bảo dưỡng và thông gió thông thường, một cửa kiểm tra được đặt trên mái dốc phía trên cửa gió trước. Nếu cần thông gió tự nhiên, có thể mở cửa gió và cửa xả tro của buồng gió.
(8) Phễu than được lắp trên tấm vách ở hai bên giá đỡ. Trong phễu than có cửa than. Độ dày của lớp than được điều chỉnh bằng sự nâng hạ của cửa.
▌Ưu điểm
Lớp than tiếp xúc với toàn bộ bề mặt ghi, nhưng xích không bị đốt nóng trực tiếp, vận hành an toàn và đáng tin cậy;
Khe hở ghi rất nhỏ và ít than rò lọt; tấm ghi mỏng và điều kiện làm mát tốt;
Có thể thay thế mà không cần dừng lò hơi;
Do kết cấu xích linh hoạt, khi hình dạng răng của đĩa xích trên trục truyền động hơi không đều, độ căng có thể tự điều chỉnh để duy trì độ ăn khớp tốt.


