Ghi lò khứ hồi
Giới thiệu sản phẩm
Ghi lò lật thường được phân thành ghi lật nghiêng và ghi lật ngang theo kết cấu. Ghi lật có dạng bậc và gồm tấm ghi cố định và tấm ghi động bố trí xen kẽ. Tấm ghi động chuyển động qua lại làm than chuyển xuống đều. Hành trình thường 70–110 mm. Nếu chất lượng than kém, chọn hành trình lớn.
Khi tấm ghi động chuyển động, lớp than bị ép, lăn, khuấy, và một phần than mới bị đẩy lên lớp than cháy nóng bên dưới. Khi tấm ghi động quay lại, một phần hạt than cháy nóng bị mang trở về đáy lớp than mới chưa cháy, khiến lớp nhiên liệu có đặc tính cháy hai mặt. Khác với ghi xích, giữa lớp than và ghi có chuyển động tương đối, giúp lớp than tơi xốp tăng độ thấm khí, đồng thời ma sát ép nhau giữa các hạt than làm lớp vỏ tro bọc ngoài hạt than nóng bong ra, có lợi cho cháy cốc. Chuyển động lật qua lại của ghi cũng có thể phá vỡ khối cốc có độ kết dính yếu, có tác dụng nhất định đối với sự cháy.
Phạm vi áp dụng và yêu cầu
Phạm vi ứng dụng
Ghi lò lật có thể dùng cho lò hơi 1 t–200 t/h, phạm vi lựa chọn nhiên liệu rộng hơn.
Yêu cầu sử dụng
Chất lượng than dùng cho ghi này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Yêu cầu kích thước hạt: kích thước hạt than cục tối đa không quá 40 mm, than mịn 0–6 mm không chiếm dưới 50% nhiên liệu, hàm lượng than 0–3 mm nhỏ hơn 25%.
- Độ ẩm than nhỏ hơn 15%, tốt nhất là 5–10%.
- Hàm lượng tro khi cháy không nhỏ hơn 10%, nhiệt độ nóng chảy tro tốt hơn 1200 ℃.
Đặc điểm kết cấu
Ghi lò lật gồm phễu than, giá đỡ, dầm động, dầm cố định, tấm ghi (tấm ghi động và tấm ghi cố định), cửa chắn gió trước và hệ thống truyền động.
Thông số mẫu
| Sản lượng bốc hơi lò | Diện tích hiệu dụng ghi m² | Chiều rộng hiệu dụng ghi mm | Tỷ lệ tiết diện thông gió | Mô men trục dẫn động N.m | Góc nghiêng |
|---|---|---|---|---|---|
| 4 t/h | 5.56 | 1600 | 6-8% | 2000 | Theo yêu cầu |
| 6 t/h | 6.08 | 1600 | 6-8% | 3000 | Theo yêu cầu |
| 8 t/h | 8.5 | 2100 | 6-8% | 4000 | Theo yêu cầu |
| 10 t/h | 12.99 | 2020 | 6-8% | 5000 | Theo yêu cầu |
| 15 t/h | 22.04 | 3300 | 6-8% | 7500 | Theo yêu cầu |
| 30 t/h | 29.65 | 3730 | 6-8% | 30000 | Theo yêu cầu |
| 40 t/h | 40 | 4630 | 6-8% | 40000 | Theo yêu cầu |
| 65 t/h | 60.16 | 7020 | 6-8% | 60000 | Theo yêu cầu |
| 100 t/h | 99.56 | 10480 | 6-8% | 75000 | Theo yêu cầu |
| 130 t/h | 100 | 11580 | 6-8% | 100000 | Theo yêu cầu |
| 160 t/h | 153 | 14700 | 6-8% | 125000 | Theo yêu cầu |
| 200 t/h | 185 | 17780 | 6-8% | 150000 | Theo yêu cầu |
| 260 t/h | 248 | 18400 | 6-8% | 185000 | Theo yêu cầu |
| 300 t/h | 295 | 20700 | 6-8% | 210000 | Theo yêu cầu |
Kết cấu và đặc tính
Toàn bộ bề mặt cháy của ghi gồm ghi động và ghi cố định, xếp xen kẽ thành dạng bậc. Ghi cố định lắp trên dầm cố định của ghi, dầm cố định gắn trên khung ghi. Ghi động gắn trên dầm động của ghi, dầm động lắp trên khung động, khung động đặt trên giá đỡ khung ghi. Khung động nối với cơ cấu truyền động ngoài bằng thanh truyền.
Khi động cơ khởi động, thanh truyền kéo khung động dưới sự dẫn động của hộp giảm tốc, làm tấm ghi động chuyển động qua lại trên tấm ghi cố định. Hành trình lật được xác định theo kích thước cụ thể tấm ghi và chất lượng than cụ thể của lò khi thiết kế ghi. Thường 70–180 mm.
Bên trong ghi áp dụng cấp gió theo phân đoạn. Ghi được bố trí nhiều buồng khí độc lập nhau dọc theo chiều dọc, gió vào buồng khí từ ống bễ hoặc ống dẫn gió hai bên. Lưu lượng gió vào mỗi buồng khí được điều chỉnh bằng thiết bị điều hòa không khí.
Phễu than lắp trên tấm vách hai bên giá đỡ, độ dày lớp than được điều chỉnh bằng nâng hạ cửa than.
Ghi có thể giao dưới hai hình thức: liền khối và rời từng bộ phận. Khách hàng lựa chọn theo nhu cầu.
Một trong những đặc tính chính của ghi lật nghiêng, khác với ghi xích, là chuyển động tương đối giữa ghi và than. Khi ghi động chuyển lùi và xuống, một phần than mới được đẩy lên đỉnh than đã cháy. Khi ghi động chuyển tiến và lên, một phần than đã cháy trở về đáy than chưa cháy để làm nóng than mới. Điều kiện bắt lửa này tương tự lò thủ công, nhưng tốt hơn lò xích. Trong quá trình bị đẩy, than liên tục bị ép, phá vỡ khối cốc và vỏ tro. Đồng thời than lăn chậm, làm lớp than tơi và phẳng, thuận lợi cho cháy.
Ưu điểm
- Ghi lật nghiêng có kết cấu đơn giản, dễ gia công chế tạo, sử dụng bảo trì thuận tiện, tiêu hao kim loại thấp. So với ghi xích, thích ứng đốt nhiên liệu kém chất lượng như than đá bitum loại II, loại I, than non, than gầy và các loại than khác;
- So với ghi xích, phù hợp đốt than kém chất lượng có độ ẩm, hàm lượng tro cao và nhiệt trị thấp (12560 kJ/kg) và than dễ kết dính;
- Khi cấp gió hợp lý và lọt khí ít, hàm lượng cacbon trong tro thường 18%–20%, thấp hơn 5%–10% so với tro từ lò đốt thủ công, tiết kiệm than và giảm khói đen.













